Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Vinh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐỀ SỐ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:49' 04-03-2014
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:49' 04-03-2014
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba, ngày 04 tháng 3 năm 2014
Violympic Toán 3
ĐỀ SỐ 2
Bài 1: Viết số chẵn bé nhất có 4 chữ số khác nhau và tổng các chữ số bằng 15.
Bài giải
Bài 2: Viết số lẻ lớn nhất có 4 chữ số khác nhau và tổng các chữ số bằng 15.
Bài giải
Bài 3: Từ 4 chữ số 9, 8, 7 và 6 viết được bao nhiêu số có bốn chữ số khác nhau?
Bài giải
Bài 4: An nghĩ ra một số biết rằng số lớn nhất có ba chữ số bé hơn số của An nghĩ ra là 345 đơn vị. Số của An nghĩ ra là số nào ?
Bài giải
Bài 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 56m, biết chiều dài gấp đôi chiều rộng. Xung quanh vườn người ta rào bang cọc tre, mỗi cọc tre cách nhau 4m. Hỏi cần có tất cả bao nhiêu cọc tre để rào khu vườn đó ?
Bài giải
Bài 6: Kho thứ nhất chứa nhiều hơn kho thứ hai 3456 kg thóc. Hỏi sau khi chuyển từ kho thứ nhất sang kho thứ hai 234 kg thóc thì số thóc trong kho thứ hai ít hơn trong kho thứ nhất bao nhiêu ki – lô – gam thóc ?
Bài giải
Bài sửa
ĐÁP ÁN
Bài 1: (Bài 8 trang 71):
Số đó có chữ số hàng nghìn là 1, hàng trăm là 0, hàng đơn vị là 8.
Chữ số hàng chục của số đó là:
15 – 1 – 0 – 8 = 6
Số đó là: 1068
Đáp số: 1068
Bài 2: (Bài 9 trang 71):
Số đó có chữ số hàng nghìn là 9, hàng đơn vị là 1 và hang chục là 0.
Chữ số hàng trăm của số đó là:
15 – 9 – 1 – 0 = 5
Số đó là: 9501
Đáp số: 9501
Bài 3: (Bài 10 trang 71):
Chọn một trong các chữ số trên làm hàng nghìn sẽ có 3 cách chọn làm chữ số hang tram, mỗi cách chọn chữ số hàng tram lại có 2 cách chọn chữ số hang chục, mỗi cách chọn chữ số hàng chục còn một chách chọn chữ số hang đơn vị.
Số các số được viết từ mỗi cách chọn chữ số hang nghìn là:
3 x 2 x 1 = 6
(Ví dụ: Nếu chọn chữ số hàng nghìn là 9 ta có các số: 9876, 9867, 9786, 9768, 9678, 9687)
Có 4 cách chọn chữ số hàng nghìn.
Vậy: Số các số được viết tất cả là:
6 x 4 = 24
Đáp số: 24
Bài 4: : (Bài 4 trang 72):
Số lớn nhất có ba chữ số là 999
Số của An nghĩ ra là:
999 + 345 = 1344
Đáp số: 1344
Bài 5: (Bài 9 trang 72):
Chiều rộng của khu vườn đó là:
56 : 2 = 28 (m)
Chu vi của khu vườn đó là:
(56 + 28) x 2 = 168 (m)
Số cọc cần có để rào khu vườn đó là:
168 : 4 = 42 (cọc)
Đáp số: 42 cọc tre.
Bài 6: (Bài 5 trang 78):
Khi giảm đi 234 kg thóc thì kho thứ nhất nhiều hơn kho thứ hai là :
3456 – 234 = 3222 (kg)
Khi tăng thêm 234 kg thóc thì kho thứ hai ít hơn kho thứ nhất là:
3222 – 234 = 2988 (kg)
Đáp số: 2988 kg thóc.
Violympic Toán 3
ĐỀ SỐ 2
Bài 1: Viết số chẵn bé nhất có 4 chữ số khác nhau và tổng các chữ số bằng 15.
Bài giải
Bài 2: Viết số lẻ lớn nhất có 4 chữ số khác nhau và tổng các chữ số bằng 15.
Bài giải
Bài 3: Từ 4 chữ số 9, 8, 7 và 6 viết được bao nhiêu số có bốn chữ số khác nhau?
Bài giải
Bài 4: An nghĩ ra một số biết rằng số lớn nhất có ba chữ số bé hơn số của An nghĩ ra là 345 đơn vị. Số của An nghĩ ra là số nào ?
Bài giải
Bài 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 56m, biết chiều dài gấp đôi chiều rộng. Xung quanh vườn người ta rào bang cọc tre, mỗi cọc tre cách nhau 4m. Hỏi cần có tất cả bao nhiêu cọc tre để rào khu vườn đó ?
Bài giải
Bài 6: Kho thứ nhất chứa nhiều hơn kho thứ hai 3456 kg thóc. Hỏi sau khi chuyển từ kho thứ nhất sang kho thứ hai 234 kg thóc thì số thóc trong kho thứ hai ít hơn trong kho thứ nhất bao nhiêu ki – lô – gam thóc ?
Bài giải
Bài sửa
ĐÁP ÁN
Bài 1: (Bài 8 trang 71):
Số đó có chữ số hàng nghìn là 1, hàng trăm là 0, hàng đơn vị là 8.
Chữ số hàng chục của số đó là:
15 – 1 – 0 – 8 = 6
Số đó là: 1068
Đáp số: 1068
Bài 2: (Bài 9 trang 71):
Số đó có chữ số hàng nghìn là 9, hàng đơn vị là 1 và hang chục là 0.
Chữ số hàng trăm của số đó là:
15 – 9 – 1 – 0 = 5
Số đó là: 9501
Đáp số: 9501
Bài 3: (Bài 10 trang 71):
Chọn một trong các chữ số trên làm hàng nghìn sẽ có 3 cách chọn làm chữ số hang tram, mỗi cách chọn chữ số hàng tram lại có 2 cách chọn chữ số hang chục, mỗi cách chọn chữ số hàng chục còn một chách chọn chữ số hang đơn vị.
Số các số được viết từ mỗi cách chọn chữ số hang nghìn là:
3 x 2 x 1 = 6
(Ví dụ: Nếu chọn chữ số hàng nghìn là 9 ta có các số: 9876, 9867, 9786, 9768, 9678, 9687)
Có 4 cách chọn chữ số hàng nghìn.
Vậy: Số các số được viết tất cả là:
6 x 4 = 24
Đáp số: 24
Bài 4: : (Bài 4 trang 72):
Số lớn nhất có ba chữ số là 999
Số của An nghĩ ra là:
999 + 345 = 1344
Đáp số: 1344
Bài 5: (Bài 9 trang 72):
Chiều rộng của khu vườn đó là:
56 : 2 = 28 (m)
Chu vi của khu vườn đó là:
(56 + 28) x 2 = 168 (m)
Số cọc cần có để rào khu vườn đó là:
168 : 4 = 42 (cọc)
Đáp số: 42 cọc tre.
Bài 6: (Bài 5 trang 78):
Khi giảm đi 234 kg thóc thì kho thứ nhất nhiều hơn kho thứ hai là :
3456 – 234 = 3222 (kg)
Khi tăng thêm 234 kg thóc thì kho thứ hai ít hơn kho thứ nhất là:
3222 – 234 = 2988 (kg)
Đáp số: 2988 kg thóc.
 






Các ý kiến mới nhất